Iamhealthyradio

Tin Tức - Kinh Doanh - Xã Hội - Sức Khỏe - Âm Nhạc - Nghệ Thuật
Quy trình đăng kiểm xe ô tô năm 2019

Quy trình đăng kiểm xe ô tô năm 2019

Đăng kiểm xe ô tô là một hình thức bắt buộc đối với các loại xe ô tô tham gia giao thông do cơ quan chuyên ngành kiểm định về chất lượng xe có đảm bảo chất lượng hay không để đảm bảo an toàn cho người lái và cả những người tham gia giao thông khác.

Tóm lại, đăng kiểm xe ô tô là để tránh sự xuất hiện của những chiếc xe thiếu độ an toàn lưu thông trên đường. Quy trình đăng kiểm xe ô tô đối với những người sử dụng xe lâu năm đã trở nên quen thuộc, nhưng với những chủ xe mới có thể gặp nhiều thủ tục gây bỡ ngỡ.

Thông qua bài viết này, chúng tôi sẽ đưa ra những bước chi tiết trong quy trình đăng kiểm để bạn có sự chuẩn bị tốt cho thủ tục đăng kiểm xe của mình.

Bước 1: Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ đăng kiểm bao gồm các giấy tờ sau: đăng ký xe, đăng kiểm cũ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự (có thể mua bảo hiểm tại quầy), viết tờ khai và đóng phí gồm phí kiểm định xe cơ giới và lệ phí cấp chứng nhận. Với xe con, phí kiểm định là 240.000 đồng và lệ phí cấp chứng nhận 50.000 đồng.

quy-trinh-dang-kiem-xe-oto

Bước 2: Khám xe

Các chủ sở hữu xe nên kiểm tra, bảo dưỡng xe trước khi thực hiện đăng kiểm

quy-trinh-dang-kiem-xe-oto-3

Đây là bước quyết định trong quy trình đăng kiểm xe ô tô. Nhân viên đăng kiểm sẽ kiểm tra xe của bạn xem có còn dủ chất lượng lưu hành hay không. Nếu xe vẫn còn đảm bảo chất lượng lưu hành thì việc khám xe đơn giản chỉ mất 15-20 phút.  Trường hợp xe bạn không đạt yêu cầu, nhân viên đăng kiểm sẽ đọc biển số để bạn mang xe đi sửa và quay lại sau. Vậy nên để tránh gặp phải việc đưa xe đi sửa gây mất thời gian thì bạn nên kiểm tra và bảo dưỡng xe trước khi đi đăng kiểm. Cần lưu ý kiểm tra kĩ những phần sau:

– Lau sạch nắp biển số trước sau để nhân viên đăng kiểm tiến hành kiểm tra 1 cách dễ dàng hơn.

– Lau số máy của chiếc xe bạn đi đăng kiểm, kiểm tra số khung lẫn số máy xem có mờ không.

– Mở cabin lên kiểm tra thêm mức nước làm mát động cơ cao hay thấp, nước rủa kính, dầu phanh, dầu trợ lực lái.

– Kiểm tra áp suất bánh xe và cỡ lốp.

– Kiểm tra các đèn xem hệ thống chiếu sáng xem bóng nào bị cháy hay lỗi để tìm cách khắc phục.

– Kiểm tra hệ thống phun nước, gạt nước.

– Kiểm tra đồng hồ tap lô có đèn báo nào đã bị hư hỏng hoặc bất thường không.

– Kiểm tra bên trong nội thất, tay nắm cửa, chốt cửa, dây an toàn.

– Kiểm tra hệ thống phanh có bình thường không.

Bước 3: Đóng phí bảo trì đường bộ

Đây là một trong những chi phí sử dụng xe ô tô hàng tháng, nếu xe đáp ứng tiêu chuẩn đăng kiểm, nhân viên đăng kiểm theo thứ tự sẽ đọc biển số xe để lái xe đóng phí bảo trì đường bộ. Mức phí tùy theo thời hạn, được quy định như sau:

Đơn vị:  nghìn đồng

Loại phương tiện 1 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân.


130 780 1.560 2.280 3.000 3.660
Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải, ôtô chuyên dùng tổng khối lượng 4.000 kg; các loại xe bus vận tải hành khách công cộng (xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe bus); xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ.


180 1.080 2.160 3.150 4.150 5.070
Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải,ôtô chuyên dùng tổng khổi lượng từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg.


270 1.620 3.240 4.730 6.220 7.600
Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, ôtô chuyên dung tổng khối lượng từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg.


390 2.340 4.680 6.830 8.990 10.970
Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, ôtô chuyên dùng có tổng khối lượng từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có tổng khối lượng dưới 19.000 kg.


590 3.540 7.080 10.340 13.590 16.600
Xe tải, ôtô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có tổng khối lượng từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg.


720 4.320 8.640 12.610 16.590 20.260
Xe tải, ôtô chuyên dùng có tổng khối lượng từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có tổng khối lượng từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg.


1.040 6.240 12.480 18.220 23.960 29.270
Ôtô đầu kéo có tổng khối lượng từ 40.000 kg trở lên.


1.430 8.580 17.160 25.050 32.950 40.240

Bước 4: Dán tem đăng kiểm mới

Khi đã hoàn tất các thủ tục trên, tài xế ra xe chờ dán tem đăng kiểm mới, nhận hồ sơ và ra về. Thời hạn đăng kiểm xe ô tô cũ, mới sẽ được cấp tùy vào từng loại xe và ghi trên tem đăng kiểm theo đúng quy định đăng kiểm xe ô tô. Hết thời hạn đăng kiểm được quy định, bạn phải thực hiện đăng kiểm lần tiếp theo.

15.quy-trinh-dang-kiem-xe-oto-2

Hiện nay, trừ Hà Nội và Tp.HCM có nhiều trung tâm đăng kiểm ô tô thì ở các tỉnh, thành khác đều có ít nhất một trung tâm đăng kiểm. Chủ xe có thể tiến hành đăng kiểm xe ở bất cứ trung tâm đăng kiểm nào, quy trình đăng kiểm xe ô tô gần như giống nhau trên toàn quốc.

Khi đưa xe đi đăng kiểm định kỳ, bạn cần xuất trình ba loại giấy tờ là: Đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định và Bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn thời hạn.

Leave comment

Your email address will not be published. Required fields are marked with *.